Định nghĩa ngành nghề
Chuyên gia hệ thống thông tin phân tích, thử nghiệm và đánh giá các yêu cầu hệ thống, phát triển và triển khai các kế hoạch, chính sách và thủ tục phát triển hệ thống thông tin và cung cấp lời khuyên về nhiều vấn đề hệ thống thông tin. Họ làm việc trong các công ty tư vấn công nghệ thông tin và trong các đơn vị công nghệ thông tin trong toàn bộ khu vực công và tư nhân, hoặc họ có thể tự hành nghề.
Nhiệm vụ chính
Nhóm nghề này thực hiện một số hoặc toàn bộ các nhiệm vụ sau:
- Thiết kế, phát triển, thử nghiệm, triển khai và giám sát các hệ thống IT
- Thu thập và phân tích dữ liệu để xác định các lĩnh vực cải thiện trong hạ tầng IT của tổ chức
- Rà soát các hệ thống IT hiện có và các quy trình nội bộ
- Phát triển, triển khai và áp dụng các chính sách và thủ tục trong suốt vòng đời phát triển phần mềm để tối đa hóa hiệu quả, hiệu suất và chất lượng tổng thể của các sản phẩm phần mềm và hệ thống thông tin, và để đảm bảo rằng tất cả các hệ thống và quy trình đáp ứng các tiêu chuẩn của tổ chức và yêu cầu của người dùng
- Phát triển các thủ tục và thử nghiệm đảm bảo chất lượng cho việc phát triển và cải thiện các hệ thống mới và hiện có
- Xác định, phân tích và ghi chép các sự không nhất quán và đảm bảo các điều chỉnh thích hợp được thực hiện
- Thực hiện các nhiệm vụ bảo trì phòng ngừa trên các hệ thống máy tính.
Yêu cầu việc làm
- Thông thường yêu cầu bằng cử nhân về khoa học máy tính, kỹ thuật hệ thống máy tính, kỹ thuật phần mềm, quản trị kinh doanh hoặc chuyên ngành liên quan HOẶC hoàn thành chương trình cao đẳng về khoa học máy tính.
- Thông thường yêu cầu kinh nghiệm làm lập trình viên máy tính.
- Một số nhà tuyển dụng có thể yêu cầu chứng nhận hoặc đào tạo do các nhà cung cấp phần mềm cung cấp.
- Chứng chỉ chuyên nghiệp như Certified Information Systems Auditor (CISA), Certified Information Security Manager (CISM), Certified Internal Auditor (CIA) hoặc danh hiệu công nghệ thông tin (IT) liên quan khác.
Các chức danh tiêu biểu
Xem tất cả 40 chức danh
→ Nghề phân loại ở NOC khác
- Quản lý hệ thống máy tính và thông tin Computer and information systems managers→ NOC 20012 · Quản lý hệ thống máy tính và thông tin
- Kỹ sư máy tính (trừ kỹ sư và nhà thiết kế phần mềm) Computer engineers (except software engineers and designers)→ NOC 21311 · Kỹ sư máy tính (không bao gồm kỹ sư và nhà thiết kế phần mềm)
- Nhà phát triển và lập trình hệ thống máy tính Computer systems developers and programmers→ NOC 21230 · Nhà phát triển và lập trình viên hệ thống máy tính
- Nhà khoa học dữ liệu Data scientists→ NOC 21211 · Nhà khoa học dữ liệu
- Chuyên gia phân tích cơ sở dữ liệu và quản trị dữ liệu Database analysts and data administrators→ NOC 21223 · Chuyên viên phân tích và quản trị cơ sở dữ liệu
- Kiểm toán viên và kế toán viên tài chính Financial auditors and accountants→ NOC 11100 · Kiểm toán viên và kế toán tài chính
- Nghề chuyên môn trong tư vấn quản lý kinh doanh Professional occupations in business management consulting→ NOC 11201 · Nghề chuyên môn trong tư vấn quản trị kinh doanh
- Lập trình viên phần mềm Software developers and programmers→ NOC 21232 · Nhà phát triển và lập trình viên phần mềm
- Kỹ sư và nhà thiết kế phần mềm Software engineers and designers→ NOC 21231 · Kỹ sư và nhà thiết kế phần mềm
- Nhà thiết kế web Web designers→ NOC 21233 · Nhà thiết kế web
- Nhà phát triển và lập trình web Web developers and programmers→ NOC 21234 · Nhà phát triển và lập trình viên web