Định nghĩa ngành nghề
Quản lý hệ thống máy tính và thông tin lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm soát và đánh giá các hoạt động của tổ chức phân tích, thiết kế, phát triển, triển khai, vận hành và quản trị phần mềm, mạng máy tính và viễn thông và hệ thống thông tin. Họ làm việc trong toàn bộ khu vực công và tư nhân.
Nhiệm vụ chính
Nhóm nghề này thực hiện một số hoặc toàn bộ các nhiệm vụ sau:
- Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm soát và đánh giá các vận hành của hệ thống thông tin và các phòng và công ty xử lý dữ liệu điện tử (EDP)
- Phát triển và triển khai các chính sách và thủ tục cho việc xử lý dữ liệu điện tử và phát triển và vận hành hệ thống máy tính
- Gặp gỡ khách hàng để thảo luận về yêu cầu hệ thống, thông số kỹ thuật, chi phí và thời hạn
- Tập hợp và quản lý các nhóm nhân viên hệ thống thông tin để thiết kế, phát triển, triển khai, vận hành và quản trị phần mềm, mạng máy tính và viễn thông và hệ thống thông tin
- Kiểm soát ngân sách và chi tiêu của phòng, công ty hoặc dự án
- Tuyển dụng và giám sát các chuyên viên phân tích máy tính, kỹ sư, lập trình viên, kỹ thuật viên và các nhân viên khác, giám sát việc phát triển chuyên môn và đào tạo của họ.
Yêu cầu việc làm
- Thông thường yêu cầu bằng cử nhân hoặc thạc sĩ về khoa học máy tính, quản trị kinh doanh, thương mại hoặc kỹ thuật.
- Yêu cầu vài năm kinh nghiệm trong phân tích hệ thống, quản trị dữ liệu, kỹ thuật phần mềm, thiết kế mạng hoặc lập trình máy tính, bao gồm kinh nghiệm giám sát.
Các chức danh tiêu biểu
Xem tất cả 58 chức danh
→ Nghề phân loại ở NOC khác
- Chuyên gia hệ thống máy tính và thông tin Computer and information systems professionals→ NOC 2122 · Chuyên gia hệ thống máy tính và thông tin
- Kỹ sư máy tính (trừ kỹ sư và nhà thiết kế phần mềm) Computer engineers (except software engineers and designers)→ NOC 21311 · Kỹ sư máy tính (không bao gồm kỹ sư và nhà thiết kế phần mềm)
- Nhà phát triển và lập trình hệ thống máy tính Computer systems developers and programmers→ NOC 21230 · Nhà phát triển và lập trình viên hệ thống máy tính
- Chủ tịch công ty dịch vụ máy tính Computing services company president→ NOC 00012 · Quản lý cấp cao — dịch vụ tài chính, truyền thông và dịch vụ kinh doanh khác
- Quản lý mạng cục bộ (LAN) Local area network (LAN) manager→ NOC 22220 · Kỹ thuật viên mạng máy tính và web
- Kỹ sư và nhà thiết kế phần mềm Software engineers and designers→ NOC 21231 · Kỹ sư và nhà thiết kế phần mềm