Định nghĩa ngành nghề
Chuyên gia an ninh mạng phát triển, lập kế hoạch, đề xuất, triển khai, cải thiện và giám sát các biện pháp bảo mật để bảo vệ mạng máy tính, thiết bị kết nối và thông tin của tổ chức nhằm ngăn chặn truy cập trái phép, sử dụng, tiết lộ, gián đoạn, sửa đổi hoặc phá hủy thông tin hoặc các hệ thống lưu trữ thông tin. Họ làm việc trong các công ty tư vấn công nghệ thông tin và trong các đơn vị công nghệ thông tin trong toàn bộ khu vực công và tư nhân.
Nhiệm vụ chính
Nhóm nghề này thực hiện một số hoặc toàn bộ các nhiệm vụ sau:
- Trao đổi với khách hàng để xác định và ghi chép các yêu cầu, đánh giá các rủi ro bảo mật vật lý và kỹ thuật đối với dữ liệu, phần mềm và phần cứng
- Áp dụng các giao thức mã hóa và quản lý khóa để đảm bảo bảo mật dữ liệu được duy trì khi lưu trữ và truyền tải
- Giám sát quyền truy cập và thông tin xác thực cho thông tin và hệ thống
- Cài đặt, thử nghiệm và vận hành phần mềm và công cụ bảo mật như chương trình diệt virus và các hệ thống tự động phát hiện/ngăn chặn mối đe dọa để đảm bảo các biện pháp bảo mật được triển khai và hoạt động như dự kiến
- Giám sát các cuộc tấn công mạng, xâm nhập và hoạt động bất thường, trái phép hoặc bất hợp pháp
- Lập kế hoạch và thực hiện các biện pháp bảo mật để ứng phó với các sự kiện và sự cố an ninh mạng theo kế hoạch ứng phó sự cố của tổ chức để bảo vệ thông tin, dữ liệu và hệ thống
- Ghi chép các chính sách, thủ tục và thử nghiệm về bảo mật máy tính và các biện pháp khẩn cấp.
Yêu cầu việc làm
- Thông thường yêu cầu bằng cử nhân về khoa học máy tính, bảo mật máy tính, kỹ thuật hệ thống máy tính, hệ thống thông tin HOẶC hoàn thành chương trình cao đẳng về công nghệ thông tin, quản trị mạng hoặc chương trình liên quan đến khoa học máy tính.
- Một số nhà tuyển dụng có thể yêu cầu chứng nhận hoặc đào tạo do các nhà cung cấp phần mềm cung cấp.
Các chức danh tiêu biểu
Xem tất cả 19 chức danh
→ Nghề phân loại ở NOC khác
- Chuyên gia hệ thống kinh doanh Business systems specialists→ NOC 21221 · Chuyên gia hệ thống kinh doanh
- Quản lý hệ thống máy tính và thông tin Computer and information systems managers→ NOC 20012 · Quản lý hệ thống máy tính và thông tin
- Kỹ sư máy tính (trừ kỹ sư và nhà thiết kế phần mềm) Computer engineers (except software engineers and designers)→ NOC 21311 · Kỹ sư máy tính (không bao gồm kỹ sư và nhà thiết kế phần mềm)
- Nhà phát triển và lập trình hệ thống máy tính Computer systems developers and programmers→ NOC 21230 · Nhà phát triển và lập trình viên hệ thống máy tính
- Chuyên gia phân tích cơ sở dữ liệu và quản trị dữ liệu Database analysts and data administrators→ NOC 21223 · Chuyên viên phân tích và quản trị cơ sở dữ liệu
- Chuyên gia hệ thống thông tin Information systems specialists→ NOC 21222 · Chuyên gia hệ thống thông tin
- Lập trình viên phần mềm Software developers and programmers→ NOC 21232 · Nhà phát triển và lập trình viên phần mềm
- Kỹ sư và nhà thiết kế phần mềm Software engineers and designers→ NOC 21231 · Kỹ sư và nhà thiết kế phần mềm
- Nhà thiết kế web Web designers→ NOC 21233 · Nhà thiết kế web
- Nhà phát triển và lập trình web Web developers and programmers→ NOC 21234 · Nhà phát triển và lập trình viên web