Occupation Definition
Kiến trúc sư hình thành, lập kế hoạch và phát triển các thiết kế cho việc xây dựng và cải tạo các tòa nhà thương mại, tổ chức và dân dụng. Họ làm việc cho các công ty kiến trúc, các tập đoàn tư nhân và chính phủ, hoặc họ có thể tự hành nghề.
Main Duties
Nhóm nghề này thực hiện một số hoặc toàn bộ các nhiệm vụ sau:
- Tham khảo ý kiến khách hàng để xác định loại, phong cách và mục đích của việc cải tạo hoặc xây dựng tòa nhà mới đang được xem xét
- Hình thành và thiết kế tòa nhà và phát triển các kế hoạch mô tả thông số kỹ thuật thiết kế, vật liệu xây dựng, chi phí và lịch xây dựng
- Chuẩn bị bản phác thảo và mô hình cho khách hàng
- Chuẩn bị hoặc giám sát việc chuẩn bị các bản vẽ, thông số kỹ thuật và các tài liệu xây dựng khác cho các nhà thầu và thợ sử dụng
- Chuẩn bị các tài liệu đấu thầu, tham gia vào đàm phán hợp đồng và trao hợp đồng xây dựng
- Giám sát các hoạt động tại công trường xây dựng để đảm bảo tuân thủ thông số kỹ thuật
- Tiến hành các nghiên cứu khả thi và phân tích tài chính của các dự án xây dựng.
- Kiến trúc sư có thể chuyên về một loại xây dựng cụ thể như dân dụng, thương mại, công nghiệp hoặc tổ chức.
Employment Requirements
- Yêu cầu bằng cử nhân từ một trường kiến trúc được công nhận HOẶC hoàn thành chương trình học từ Royal Architectural Institute of Canada (RAIC).
- Có thể yêu cầu bằng thạc sĩ về kiến trúc.
- Yêu cầu hoàn thành kỳ thực tập ba năm dưới sự giám sát của một kiến trúc sư đăng ký.
- Yêu cầu hoàn thành kỳ thi đăng ký kiến trúc sư.
- Yêu cầu đăng ký với cơ quan quản lý cấp tỉnh bang ở tất cả các tỉnh bang và Northwest Territories.
- Chứng nhận Leadership in Energy and Environmental Design (LEED) được cung cấp bởi Canada Green Building Council và có thể được một số nhà tuyển dụng yêu cầu.
Example Titles
View all 8 titles
Additional Information
Có thể thăng tiến lên các vị trí cấp cao, như kiến trúc sư trưởng, với kinh nghiệm.
→ Occupations classified under a different NOC
- Quản lý kiến trúc và khoa học Architecture and science managers→ NOC 20011 · Quản lý kiến trúc và khoa học
- Kiến trúc sư cơ sở dữ liệu Database architect→ NOC 21223 · Chuyên viên phân tích và quản trị cơ sở dữ liệu
- Kiến trúc sư cảnh quan Landscape architects→ NOC 21201 · Kiến trúc sư cảnh quan
- Kiến trúc sư tàu thủy Naval architect→ NOC 21399 · Kỹ sư chuyên môn khác
- Kiến trúc sư phần mềm Software architect→ NOC 21231 · Kỹ sư và nhà thiết kế phần mềm
- Kỹ sư kết cấu Structural engineer→ NOC 21300 · Kỹ sư xây dựng dân dụng
- Kiến trúc sư kỹ thuật — phần cứng Technical architect - hardware→ NOC 21311 · Kỹ sư máy tính (không bao gồm kỹ sư và nhà thiết kế phần mềm)